Kết quả tự kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viên năm 2018

Thứ năm - 22/11/2018 23:23
Bác sỹ thăm khám tận tình cho bệnh nhân
Bác sỹ thăm khám tận tình cho bệnh nhân

Sở y tế Phú Thọ

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2018

(ÁP DỤNG CHO CÁC BỆNH VIỆN TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ)

Bệnh viện: TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐOAN HÙNG

Địa chỉ chi tiết: thị trấn Đoan Hùng - Huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú thọ, thị trấn Đoan Hùng, huyện Đoan Hùng, Phú Thọ

Số giấy phép hoạt động:0165/SYT-GPHĐ Ngày cấp: 21/6/2013

Tuyến trực thuộc: 3.Quận/Huyện

Cơ quan chủ quản: SỞ Y TẾ PHÚ THỌ

Hạng bệnh viện: Hạng II

Loại bệnh viện: Đa khoa

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1. TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ: 83/83 TIÊU CHÍ

2. TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ: 100%

3. TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG: 301 (Có hệ số: 326)

4. ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ: 3.62

(Tiêu chí C3 và C5 có hệ số 2)

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Tổng số tiêu chí

5. SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT:

0

0

34

46

3

83

6. % TIÊU CHÍ ĐẠT:

0.00

0.00

40.96

55.42

3.61

83

Ngày.........tháng..........năm.........

BÁO CÁO TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2018

I. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

Mã số

Chỉ tiêu

Bệnh viện tự đánh giá NĂM 2018

Đoàn KT đánh giá NĂM 2018

Chi tiết

A

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

     

A1

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

     

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

0

 

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

4

0

 

A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

0

 

A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

4

0

 

A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

4

0

 

A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

0

 

A2

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

     

A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

0

 

A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

0

 

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

4

0

 

A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

3

0

 

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

0

 

A3

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

     

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

0

 

A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

5

0

 

A4

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

     

A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

3

0

 

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

0

 

A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

0

 

A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

3

0

 

A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

5

0

 

A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

5

0

 

B

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

     

B1

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

     

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3

0

 

B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

3

0

 

B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

0

 

B2

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

     

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

4

0

 

B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

4

0

 

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

4

0

 

B3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

     

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

4

0

 

B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

4

0

 

B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

0

 

B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

0

 

B4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

     

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3

0

 

B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

4

0

 

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

0

 

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

4

0

 

C

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

     

C1

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

     

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

4

0

 

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

0

 

C2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

     

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

4

0

 

C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

0

 

C3

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

     

C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

0

 

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn

3

0

 

C4

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

     

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

4

0

 

C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

 

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

4

0

 

C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

3

0

 

C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

0

 

C5

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

     

C5.1

Thực hiện danh mục kỹ thuật theo phân tuyến kỹ thuật

4

0

 

C5.2

Nghiên cứu và triển khai áp dụng các kỹ thuật mới, phương pháp mới

4

0

 

C5.3

Áp dụng các hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng

4

0

 

C5.4

Xây dựng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị

4

0

 

C5.5

Áp dụng các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đã ban hành và giám sát việc thực hiện

3

0

 

C6

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

     

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

0

 

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

4

0

 

C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

0

 

C7

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

     

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

0

 

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

0

 

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

0

 

C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

0

 

C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

3

0

 

C8

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

     

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

3

0

 

C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

0

 

C9

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

     

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

0

 

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

4

0

 

C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

4

0

 

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

0

 

C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo phản ứng có hại của thuốc (ADR) kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

4

0

 

C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

4

0

 

C10

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

     

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

3

0

 

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

4

0

 

D

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

     

D1

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

     

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

4

0

 

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch, đề án cải tiến chất lượng bệnh viện

4

0

 

D1.3

Xây dựng văn hóa chất lượng

3

0

 

D2

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

     

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

4

0

 

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

4

0

 

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

4

0

 

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

4

0

 

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

3

0

 

D3

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

     

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

0

 

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

3

0

 

D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

4

0

 

E

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

     

E1

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

     

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

3

0

 

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

3

0

 

E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

3

0

 

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

3

0

 

II. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

Điểm TB

Số TC áp dụng

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

5

11

3

3.89

19

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

0

0

1

5

0

3.83

6

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

0

0

2

3

0

3.60

5

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

0

1

1

4.50

2

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

2

2

2

4.00

6

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

0

0

6

8

0

3.57

14

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

0

0

0

3

0

4.00

3

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

0

0

1

3

0

3.75

4

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

2

2

0

3.50

4

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

0

15

20

0

3.57

35

C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

0

2

0

4.00

2

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2) (điểm x2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5) (điểm x2)

0

0

1

4

0

3.80

5

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

0

0

2

3

0

3.60

5

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

0

0

2

0

0

3.00

2

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

2

4

0

3.67

6

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

0

0

1

1

0

3.50

2

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

0

4

7

0

3.64

11

D1. Thiết lập hệ thống và cải tiến chất lượng (3)

0

0

1

2

0

3.67

3

D2. Phòng ngừa các sự cố khắc phục (5)

0

0

1

4

0

3.80

5

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (3)

0

0

2

1

0

3.33

3

PHẦN E. TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

0

0

4

0

0

3.00

4

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

0

0

3

0

0

3.00

3

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

Căn cứ thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 7 năm 2013 của Bộ y tế v/v Hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng khám, chữa bệnh tại bệnh viện; Căn cứ Quyết định số 6858/QĐ-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện Việt Nam phiên bản 2.0; Thực hiện hướng dẫn số 1315 /KCB – QLCL và CĐT của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh ngày 24 tháng 10 năm 2018 V/v Hƣớng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát HLNB, NVYT năm 2018; Thực hiện hướng dẫn số 1836/SYT-NVY của Sở Y tế Phú Thọ ngày 12 tháng 11 năm 2018 V/v hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh và NVYT năm 2018; Kế hoạch số /KH-TTYT ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng về việc tự kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018; Thực hiện Quyết định số 834/QĐ-TTYT của Giám đốc trung tâm y tế huyện Đoan Hùng về việc thành lập đoàn tự kiểm tra đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018; Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng báo cáo kết quả thực hiện như sau: 1. Tổ chức đoàn, tiến độ thời gian và khối lượng công việc đã thực hiện - Ngày 16/ 10/2018 ,Trung tâm y tế thành lập đoàn kiểm tra, tự đánh giá chất lượng bệnh viện theo Bộ Tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y Tế. Chiều cùng ngày, Đoàn kiểm tra họp và phân công thành viên. - Ngày 13/11/2018, Đoàn kiểm tra họp và phân công thành viên . - Ngày 14/11/2018, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá nội bộ theo Tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế ban hành. Thực hiện kiểm tra, đánh giá theo đúng thời gian của kế hoạch xây dựng và tuân thủ nội dung, phương pháp đánh giá. - Ngày 15/11/2018, Đoàn kiểm tra họp tự đánh giá và thống nhất kết quả tự kiểm tra, số lượng tiêu chí áp dụng, kết quả đánh giá chung, điểm, số lượng tiêu chí theo các mức, tỷ lệ các mức (tại chất lượng I) - Tổng số tiêu chí áp dụng đánh giá: 83/83 Tiêu chí, đạt 100 phần trăm.

IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

·  a. Biểu đồ chung cho 5 phần (từ phần A đến phần E)[No canvas support]

·  b. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)[No canvas support]

·  c. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)[No canvas support]

·  d. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)[No canvas support]

·  e. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)[No canvas support]

V. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

- Trung tâm tiếp tục triển khai thực hiện đề án Cải tiến chất lượng năm 2017, duy trì các hoạt động 5S, công tác báo cáo sự cố y khoa... Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải tiến quy trình khám bệnh, rút ngắn thời gian chờ của người bệnh. Tiếp tục xây dựng các quy trình chuyên môn chuẩn, nâng cao chất lượng chuyên môn....
- Trung tâm y tế Đoan Hùng đã triển khai được rất nhiều nhũng kỹ thuật mới như: dẫn lưu màng phổi, phẫu thuật cung DHS, cắt rốn Laser, chọc dò dịch não tủy, xét nghiệm phiến đồ âm đạo chẩn đoán ung thư sớm, kỹ thuật Cấy chỉ (Y học cổ truyền), siêu âm đầu dò âm đạo, kỹ thuật chụp vú Mamography, phẫu thuật nội soi chửa ngoài tử cung, phẫu thuật trĩ độ I, độ II , ... đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
- Đã hoàn tất việc tiến hành nâng cấp, cải tạo và đưa vào sử dụng 1 số hạng mục mới của khoa khám bệnh đảm bảo sự khang trang, hiện đại, cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn huyện và các vùng lân cận.
-Trung tâm luôn quan tâm đến công tác tiếp đón, hướng dẫn người bệnh cụ thể, tạo cho người bệnh có môi trường yên tĩnh, thỏa mái, người bệnh luôn hài lòng với với chất lượng Trung tâm không có ý kiến kêu ca phàn nàn.
- Trung tâm luôn chú trọng xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực. Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng, chất lượng nguồn nhân lực. Đội ngũ nhân viên y tế có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, tận tâm phục vụ bệnh nhân, tích cực trong việc nâng cao kỹ năng chuyên môn, trau dồi đạo đức ngành y.
- Khoa Khám bệnh được bố trí bộ phận đón tiếp thuận tiện, tích cực hướng dẫn cho người bệnh, có xây dựng quy trình khám bệnh cho người có thẻ và không có thẻ BHYT. Có sơ đồ hướng dẫn được công khai. Bố trí khu vực chờ rộng rãi, đủ ghế cho người bệnh ngồi chờ, Trung tâm triển khai cơ chế một cửa trong việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian khám bệnh.
- Trung tâm luôn chú trọng nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn trong xử trí ca bệnh, rút ngắn thời gian nằm viện; thực hiện tốt và kiểm tra định kỳ các quy chế chuyên môn, quy trình kĩ thuật; thực hiện hiệu quả chăm sóc toàn diện; tăng cường an toàn trong chăm sóc bệnh nhân.
- Trung tâm có Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn và mạng lưới hoạt động hiệu quả.
- Hội đồng thuốc – điều trị, Khoa dược hoạt động hiệu quả, cung ứng thuốc, vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời. Công tác thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời, đầy đủ và có chất lượng.
- Trung tâm luôn duy trì và đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới.
- Khoa Cấp cứu, Khoa Hồi sức tích cực chống độc có đủ nhân lực, trang thiết bị đảm bảo cấp cứu, điều trị cho người bệnh nặng.
- Khoa xét nghiệm có cán bộ đại học chuyên ngành, một số cán bộ được cử đi đào tạo chuyển giao các kỹ thuật mới theo dự án Norred, đủ trang thiết bị thực hiện nhiều loại xét nghiệm đáp ứng được nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân.
- Trung tâm đã xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực với mục tiêu và chỉ số cụ thể, có chính sách riêng nhằm thu hút ưu đãi nguồn nhân lực đặc biệt là đội ngũ y bác sỹ có trình độ chuyên môn cao, tạo môi trường làm việc thân thiện, nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc. Xây dựng đề án vị trí việc làm đạt yêu cầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trung tâm có kế hoạch đào tạo, cập nhật kiến thức, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cho nhân viên.
- Trung tâm có vườn hoa canh cảnh đảm bảo xanh - sạch - đẹp, không có ao tù nước đọng.
- Trung tâm có quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy, luôn đảm bảo an toàn về điện và phòng chống cháy nổ.
- Hồ sơ bệnh án, các thông tin về chăm sóc điều trị được ghi chép rõ ràng, phù hợp với phác đồ.
- Có quy trình kiểm soát hồ sơ bệnh án, có cập nhật phác đồ điều trị.
- Khoa Dược cán bộ chuyên trách DLS và thông tin thuốc. Cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo cho các hoạt động của Khoa Dược. Hội đồng thuốc và điều trị hoạt động có hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác thông tin thuốc cho các đối tượng bác sĩ, điều dưỡng, người bệnh, tích cực báo cáo ADR, có phân công cán bộ thực hiện công tác dược lâm sàng.

VI. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Trung tâm y tế huyện Đoan Hùng luôn tập chung xác định các vấn đề còn yếu, liên quan đế chất lượng của trung tâm, dựa trên các tiêu chí có điểm mức 3 (43 tiêu chí năm 2017).
1. Phần A: Hướng đến người bệnh.
- Cơ sở hạ tầng còn chưa đồng bộ, Trung tâm y tế đang tiến hành xây dựng, cải tạo nhiều khu nhà điều trị. Do đó làm ảnh hưởng đến quá trình điều trị, sinh hoạt của người bệnh, người nhà người bệnh.
- Hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện chưa tối ưu hóa các chức năng liên quan đến trình tự, quy tình khám bệnh, phân bổ bệnh nhân cũng như thống kê, đánh giá lượng người khám, giảm thời gian chờ đợi.
2. Phần B. Nguồn nhân lực bác sỹ còn thiếu nhất là bác sỹ có trình độ chuyên môn cao; nguồn nhân lực điều dưỡng trưởng chưa hoàn toàn đạt trình độ đại học, số lượng điều dưỡng có trình độ đại học và sau đại học còn thấp.
3. Phần C .Hoạt động chuyên môn:
- Chưa xây dựng được đồng bộ hệ thống phần mềm Quản lý Đào tạo, Chỉ đạo tuyến, Nghiên cứu khoa học.
- Các đề tài nghiên cứu về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện chưa được tập trung đầu tư.
- Bệnh nhân chăm sóc cấp I, II còn chưa được chăm sóc toàn diện mà vẫn cần đến sự hỗ trợ của người nhà bệnh nhân.
- Chưa thực hiện được việc người bệnh được can thiệp dinh dưỡng trực tiếp dựa trên kết quả đánh giá tình trạng dinh dưỡng mà vẫn phải dựa vào người nhà bệnh nhân.
- Chưa tiến hành khảo sát, đánh giá (nghiên cứu) việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.
4. Phần D: Hoạt động cải tiến chất lượng.
- Bệnh viện chưa cung cấp đầy đủ xà phòng rửa tay và các dung dịch sát khuẩn tay nhanh cho người bệnh và người thân sử dụng ở các khoa lâm sàng
- Bệnh viện chưa cung cấp đủ chăn ga, gối đệm cho tất cả người bệnh theo quy định
- Chưa triển khai bệnh án điện tử đến tất cả các khoa lâm sàng.
- Chưa xây dựng bộ nhận diện thương hiệu và quy định sử dụng bộ nhận diện thương hiệu.
5. Phần E. Tiêu chí đặc thù chuyên khoa
- Công tác truyền thông sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em chưa thực sự hiệu quả.

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

– Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong nửa đầu năm 2019
– Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết
A. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết ngay trong nửa đầu năm 2019
1. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác khám bệnh và điều trị, tiếp tục giảm thời gian chờ và thực hiện các thủ tục hành chính. Đặc biệt chú trọng công tác chuyên môn đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của bệnh nhân có BHYT.
2. Duy trì ổn định các nguồn lực về nhân lực, tài chính cho hoạt động thường xuyên của bệnh viện hiện nay. Có chính sách thu hút nguồn nhân lực BS chính quy hệ 6 năm và mời chuyên gia giỏi trong các chuyên ngành ngoại, sản, hồi sức cấp cứu…
3. Tăng cường công tác truyền thông quảng bá hình ảnh của Trung tâm Y tế trên Website, facebook, hệ thống loa truyền thanh...
4. Tiếp tục duy trì và cải tiến liên tục thực hành 5S.
5. Nhập liệu đầy đủ báo cáo sự cố y khoa vào phần mềm được thụ hưởng từ Dự án Norred.
6. Hướng dẫn triển khai, áp dụng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế ban hành để cải tiến chất lượng ở mỗi khoa/phòng.
B. Các vấn đề khác ưu tiên giải quyết trong năm 2019
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là trình độ các bác sỹ, điều dưỡng trưởng. Tiếp tục có chính sách thu hút bác sỹ hệ chính quy 6 năm và mời chuyên giỏi cho các chuyên ngành như ngoại, sản, hồi sức cấp cứu, tim mạch…
- Đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ người bệnh (máy cộng hưởng từ).
- Cải thiện và đáp ứng môi trường làm việc cho nhân viên y tế. Khảo sát sự hài lòng của nhân viên y tế định kỳ.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

A. Giải pháp cải tiến chất lượng:
- Ban hành chính sách khuyến khích tham gia tích cực hoạt động cải tiến chất lượng trong toàn thể nhân viên y tế bệnh viện.
- Lập kế hoạch chi tiết công tác truyền thông.
- Áp dụng và nâng cao hoạt động các mô hình QLCL.
- Tăng cường kiểm tra giám sát công tác thực hiện QLCL tại Trung tâm.
B. Lộ trình, thời gian cải tiến chất lượng.
Qúy I năm 2019:
- Xây dựng và ban hành các văn bản: Kế hoạch, quyết định, quy chế...
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế.
- Đưa vào áp dụng và đánh giá hiệu quả các công cụ, giải pháp cải tiến chất lượng bệnh viện xây dựng.
- Tiếp tục triển khai đồng bộ 5S tại tất cả các khoa phòng. Duy trì công tác báo cáo sự cố y khoa. Tiếp tục cải tiến thời gian chờ đọi khám bệnh của bệnh nhân.
- Mua sắm trang thiết bị, đồ dùng phục vụ công tác khám, diều trị, và chăm sóc người bệnh.
Qúy II và Quý III năm 2019:
- Thực hiện các biện pháp nâng cao sự hài lòng của người bệnh, cụ thể: xây dựng kế hoạch chi tiết, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc khách hàng, tổ chức các lớp tập huấn về kỹ năng giao tiếp, chăm sóc khách hàng cho toàn thể cán bộ viên chức, lao động.
- Đẩy mạnh việc thực hiện đảm bảo chất lượng an toàn người bệnh, đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo an toàn người bệnh, đảm bảo an toàn trong phẫu thuật, thủ thuật.
- Đầu tư cơ sở vật chất, các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý chất thải y tế
Quý IV năm 2019:
- Kiểm tra, rà soát các nội dung đã và đang triển khai.
- Kiểm tra, đánh giá cuối năm 2019 theo bộ tiêu chí chất lượng được Bộ Y tế ban hành.

IX. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

Dựa trên kết quả tự đánh giá chất lượng bệnh viện năm 2018 theo bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện phiên bản 2.0 được Bộ Y tế ban hành, trong giai đoạn 2018-2019, trung tâm y tế huyện Đoan Hùng tiếp tục hướng đến thực hiện có trọng điểm các tiêu chí và hoạt động cần ưu tiên sau:
- Nâng cao chất lượng chuyên môn khám điều trị đặc biệt là những kỹ thuật cao, chăm sóc người bệnh toàn diện, quản lý cung ứng và sử dụng thuốc; tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý; triển khai công tác cải tiến chất lượng liên tục nhằm phòng ngừa nguy cơ sai sót, sự cố y khoa xảy ra.
- Nâng cao chất lượng mọi công tác, hoạt động của trung tâm y tế với mục tiêu hướng đến người bệnh, lấy người bệnh là trung tâm của hoạt động chăm sóc và điều trị; tăng cường xây dựng và sớm đưa cơ sở vật chất mới, hiện đại đáp ứng nhu cầu khám và điều trị của người bệnh; cải thiện môi trường làm việc cho nhân viên y tế;
- Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc; ứng dụng CNTT trong quản lý;
- Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên y tế Trung tâm Y tế huyện Đoan Hùng cam kết không ngừng nỗ lực phấn đấu, hoàn thiện và cải tiến nâng cao hệ thống chất lượng khám chữa bệnh với mục tiêu đến cuối năm 2019: không có tiêu chí ở mức 2, 8 tiêu chí ở mức 3 được nâng lên mức 4, 2 tiêu chí ở mức 4 lên mức 5. Tiếp tục hoàn thiện và duy trì các tiêu chí đã đạt ở mức 4, mức 5.
Giai đoạn 2018-2019: Tiếp tục nâng cao hệ thống và mạng lưới quản lý chất lượng bệnh viện.

 

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây